HƯỚNG DẪN THI ĐUA KHEN THƯỞNG NĂM HỌC 2017-2018

HƯỚNG DẪN THI ĐUA KHEN THƯỞNG NĂM HỌC 2017-2018

Số kí hiệu 384/PGDĐT
Ngày ban hành 26/09/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
Cơ quan ban hành Phòng GD&ĐT - Eahleo
Người ký Ngô Văn Hòa

Nội dung


(Tải nội dung chi tiết ở phía dưới)
                                                                                    TIÊU CHUẨN
                                               ĐÁNH GIÁ VÀ CHẤM ĐIỂM CÁC LĨNH VỰC CÔNG TÁC CỦA TẬP THỂ
                                                         (Kèm theo Công văn số 384/PGDĐT, ngày 26/9/2017)
STT

NỘI DUNG

Điểm chuẩn
I

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC, CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG

10
1

     Không để xảy ra các hành vi vi phạm về tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của cán  bộ, giáo viên. Kiên quyết xử lý và giải quyết dứt điểm, đúng pháp luật, các tiêu cực trong đơn vị được phát hiện. Không có cán  bộ, giáo viên vi phạm các quy định pháp luật.

2
2

    Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vân động và các phong trào thi đua lớn của Ngành. Thực hiện thi cử, kiểm tra, đánh giá nghiêm túc.

2
3

    Gương mẫu chấp hành các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về chính trị, kiến thức pháp luật do địa phương và Ngành tổ chức.

2
4

     - Quản lý chặt chẽ học sinh chấp hành nghiêm pháp luật, trật tự an toàn giao thông; phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. (1đ)

      - Có biện pháp giáo dục ngăn chặn tình trạng học sinh nghiện Games Online. Thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh cá biệt.(1đ)

2
5

    Thành lập tổ pháp chế (có QĐ thành lập Ban chỉ đạo và KH hoạt động)

2
II
XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
10
1      - Có quy hoạch tổng thể nhà trường. 2
2      - Có đủ phòng học, bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, có phòng làm việc, phòng bộ môn, thư viện, phòng y tế học đường. 2
3       - Có cổng trường, hàng rào, biển trường, quy hoạch trồng và bảo vệ cây xanh tạo khuôn viên trường Xanh-sạch-đẹp. (1đ)
      - Có nhà vệ sinh bố trí thuận tiện cho giáo viên và học sinh, có giếng nước và có biện pháp giữ gìn vệ sinh khu vực trường luôn luôn sạch sẽ.(1đ)
2
4      - Sử dụng và bảo quản tốt CSVC, trang thiết bị dạy học đã có, sử dụng kinh phí NSNN và các nguồn khác để mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy. (1đ)
     - Tổ chức phong trào làm đồ dùng dạy học . (1đ)
2
5      - Có tủ sách pháp luật dùng chung có hiệu quả, từng bước xây dựng thư viện trường học, phòng học bộ môn đạt chuẩn theo quy định.(1đ)
     - Có đồ dùng dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu dạy học; Có đồ chơi cho trẻ đáp ứng danh mục thiết bị đồ chơi tối thiểu đáp ứng chương trình GDMN mới (dành cho bậc học Mầm non). (1đ)
2
III
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN 
10


1
    - Bố trí giáo viên, nhân viên đủ theo quy định về định mức biên chế, phân công lao động hợp lý. (2đ)
    - 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo. (1đ)
3
2     - Thực hiện tốt công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước. (1 đ)
     - Ứng dụng CNTT vào việc quản lý nhân sự (sử dụng tốt chương trình quản lý cán bộ PMIS).(1 đ)
2
3     - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. (0.5 đ)
    - Có giáo viên dạy giỏi hoặc GVCN giỏi cấp huyện.(0.5 đ)
    - Có tổ chức phổ biến và thi sáng kiến kinh nghiệm (0.5 đ). Có sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp huyện. (0.5 đ)
    - Số giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính: Bậc Mầm non > 60% ; cấp Tiểu học  >  80% và cấp THCS >  90%.  (0.5 đ)
2.5
4      - Có trên 70% giáo viên xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ khá, giỏi; (0.5 đ)
     - Không có giáo viên  xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ yếu, kém. (0.5 đ)
     - Có 100% GV được đánh giá chuẩn nghề nghiệp (0.5 đ). Trong đó có trên 70% giáo viên xếp loại khá, xuất sắc.(0.5 đ)
     - Chăm lo cải thiện đời sống và điều kiện làm việc của CB, CC, VC; xây dựng đội ngũ đoàn kết, nề nếp, kỷ cương. (0.5 đ)
2.5
IV
       BẢO ĐẢM SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG, SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC ĐOÀN THỂ
10
1       - Thực hiện tốt chủ trương, Nghị quyết của cấp uỷ, chính quyền địa phương, Chi bộ nhà trường về công tác phát triển giáo dục. 2
2       Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương có Nghị quyết, kế hoạch về phát triển giáo dục của địa phương, đơn vị. Cụ thể:
       - Có kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2016-2020 của địa phương.
       - Có kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2016-2020 của nhà trường.
2
3        - Có quy chế làm việc của đơn vị.
       - Quy quy chế phối hợp giữa Ban giám hiệu và Ban chấp hành Công đoàn.
2.5
4          Các đoàn thể trong trường học hoạt động có hiệu quả, đạt vững mạnh hoặc xuất sắc. 2.5
5        Làm tốt công tác động viên về vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhân dịp kỷ niệm ngày NGVN 20/11 và các ngày lễ tết. 1

V

CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
10
1
      Có kế hoạch thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường.
2
2
      Có sự chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phương và có sự hỗ trợ của địa phương về giáo dục.
2
3
       Tổ chức tốt hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp hoạt động giữa Hội đồng giáo dục và Hội khuyến học, chính quyền địa phương và các Ban ngành, đoàn thể nhằm đẩy mạnh Xã hội hoá giáo dục; tham gia giám sát một số hoạt động của cuộc vận động “Hai không” và quy chế dạy thêm - học thêm.
2
4
      Có thực hiện công tác xã hội hóa tại đơn vị, có huy động được nguồn lực từ các nhà hảo tâm, doanh nghiệp, các tổ chức để xây dựng cơ sở vật chất ở đơn vị (có số liệu cụ thể).
2
5
      Có thực hiện quy chế “3 công khai”, “4 kiểm tra” theo thông tư 09/2009/TT-BGDDT, ngày 7/5/2009 của Bộ GD&ĐT.
2
VI
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
10
1     - Có đủ hệ thống các văn bản pháp quy về tổ chức và quản lý trường học, có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của điều lệ nhà trường.
    - Làm tốt công tác lưu trữ, kết nối thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chỉ đạo dạy và học.
    - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định.
     - Xây dựng quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường.
2
2      - Xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần của nhà trường và các bộ phận, các tổ, khối phù hợp, khoa học, hiệu quả. (1đ)
     - Thành lập BCĐ và xây dựng kế hoạch thực hiện “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” hằng năm. (0.5 đ)
    - Thành lập BCĐ và xây dựng kế hoạch hoạt động công tác y tế học đường năm học (0.5 đ)
2
3      - Quản lý tốt công tác chuyên môn, tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên.
     - Thực hiện nghiêm túc việc thanh kiểm tra nội bộ, đánh giá xếp loại giáo viên chính xác, xử lý kịp thời những sai phạm.
     - Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng xếp loại khá trở lên.
2
4      - Thực hiện Quy chế văn hoá công sở, Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức.
     - Triển khai rộng rãi trong CB, VC về việc học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, triển khai thực hiện tốt “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động và tổ chức.
2
5      - Tổ chức các hoạt động chuyên môn như: hội thi, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi, viết chấm và phổ biến SKKN, tổ chức hội thảo chuyên đề bộ môn ở tổ, khối, toàn trường.
     - Tổ chức tốt phong trào thi đua theo chủ đề, chủ điểm tại đơn vị vào dịp các ngày lễ lớn của đất nước, của ngành. Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, các cuộc thi do ngành tổ chức. Phổ biến các điển hình toàn diện và từng mặt của các thầy cô giáo và tập thể trường.
2
VII “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN,HỌC SINH TÍCH CỰC” VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA (lấy trong báo cáo việc thực hiện “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”) 10
1           Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn. 2
2           Đối với trường Mầm non: Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non.           
Đối với trường phổ thông: Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập. Mỗi trường phải xây dựng tổ tư vấn tâm lý cho học sinh, trong đó bố trí 2-3 giáo viên giáo dục kỹ năng sống, tư vấn cho học sinh.
2
 
2.5
3        Đối với trường MN: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.
       Đối với trường phổ thông: Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
2
1.5
4        Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh:
         - Đối với trường Mầm non:
         - Đối với trường phổ thông:
 
1.0
1.5
5           Đối với trường Mầm non: Huy động sự tham gia của cộng đồng.                  
          Đối với trường phổ thông: Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương.
1.5
 
1
6           Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua. 1.5
VIII
CHỈ TIÊU VỀ SỐ LƯỢNG
10
            Mầm non
 
1     - Huy động trẻ MG ra lớp: Khu vực Thị trấn: ≥ 80%, Các xã còn lại ≥ 70%.(1.5đ) 
    - Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: Khu vực Thị trấn: 99%, Các xã còn lại ≥ 96%.(2.5đ) 
(thấp hơn cứ mỗi 0-2% thì trừ 0.25 đ)
4
2     - Chuyên cần 95% trở lên.(0.5đ) 
    - Duy trì sĩ số 95% trở lên.(0.5đ) 
    - 90% trẻ được học 2 buổi/ngày (0,5đ),
         + Trong đó trẻ 5 tuổi học 2 buổi ngày đạt 100%. (1.0đ)
(thấp hơn cứ mỗi 0-2% thì trừ 0.25 đ)
2
3     - 100% trẻ 5 tuổi đến trường được đánh giá Bộ chuẩn 5 tuổi. (1đ )
    - 100% trở lên trẻ đến trường được học chương trình GDMN mới. (1đ)
 (thấp hơn cứ mỗi 0-2% thì trừ 0.25 đ)
2
4    - Tăng tỷ lệ ăn bán trú so với năm học trước. 1
5    - Tất cả các thôn, buôn đều có trẻ ra lớp mẫu giáo 1

            Tiểu học

 
1   - Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 ở Vùng 1: 100%; vùng 2: ≥99%.(1.5đ)
(thấp hơn cứ mỗi 0-1% thì trừ 0.5 đ)
4
2   - Củng cố vững chắc kết quả xoá mù chữ, hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. 2
3   - Tỷ lệ học sinh bỏ học: vùng 1: không có HS bỏ học; vùng 2: ≤ 1%.
(cao hơn cứ mỗi 0-0.5% thì trừ 0.5 đ)
3
4   - Có mở lớp 2 buổi/ngày, trên 5 buổi/tuần phù hợp với điều kiện CSVC của đơn vị. 1
            Trung học cơ sở
1    - Huy động 100% học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học trong độ tuổi vào học lớp 6 (thấp hơn cứ mỗi 0-1% thì trừ 0.25 đ) 3
2    - Mở và duy trì các lớp Bổ túc THCS cho các đối tượng trong độ tuổi phổ cập hiện đang ở ngoài nhà trường theo kế hoạch, hoàn thành tốt mục tiêu phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. 3
3
  • Tỷ lệ học sinh bỏ học:  Vùng 1: ≤ 1%; Vùng 2: ≤ 2%; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số: ≤ 3%.
(thấp hơn cứ mỗi 0-0.5% thì trừ 0.25 đ)
3
4    - Phối hợp với TT GDTX mở lớp đào tạo nghề cho học sinh. 1
IX

CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG:

10
            Mầm non:
1 - 95% trở lên trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng BĐTT. (1 đ)
- Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 8%. ( 1 đ)
- Suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 10%. (1đ)
- Giảm 2% số trẻ SDD so với đầu năm. ( 1đ)
- 90% trở lên trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, có tổng hợp phân loại sức khỏe. ( 1đ)
(mỗi tiêu chí thấp hơn mỗi 0- 2% thì trừ 0.25 đ)
5
2   95% trẻ 5 tuổi đến trường hoàn thành chương trình GDMN.
(thấp hơn mỗi 0- 2% thì trừ 0.25 đ)
1.5
3   Đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi. 1.5
4   Không có trường hợp xảy ra tai nạn thương tích hay ngộ độc thực phẩm. 2
            Tiểu học:
1    - Hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; (1đ)
   - Hiệu quả đào tạo sau 5 năm: ≥ 90%; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số: ≥ 85%. (1đ)
(mỗi tiêu chí thấp hơn cứ mỗi 0-2% thì trừ 0.25 đ)
2
2    - Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình: vùng 1: ≤ 1%, vùng 2:  ≤ 3%; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số: ≤ 5%.
 (cao hơn cứ mỗi 0-1% thì trừ 0.25 đ)
3
3    Có học sinh được công nhận học sinh giỏi cấp huyện (2,5 đ), cấp tỉnh (3 đ) 3
4    Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp (Sinh hoạt chuyên đề, chủ điểm, phụ đạo học sinh yếu có hiệu quả). 2
            Trung học cơ sở:
1 - Tỷ lệ học sinh giỏi: vùng 1: ≥ 20 %, vùng 2: ≥  12 %; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số:≥  8 % (1.5đ)
- Tỷ lệ học sinh khá: Vùng 1: ≥ 40 %  , vùng 2:  ≥ 32%; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số:≥  28%  (1.5đ)
(thấp hơn cứ mỗi 0-2% thì trừ 0.25 đ)
3
2 - Tỷ lệ học sinh yếu, kém: Vùng 1: ≤  5%,  vùng 2: ≤ 10%; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số: ≤ 12%; .
- Tỉ lệ HS lưu ban: vùng 1: 1%; vùng 2:  ≤  2% (lưu ban thẳng).
(cao  hơn cứ mỗi 0-1% thì trừ 0.25 đ)
2
3    - Tốt nghiệp THCS: ≥ 99%. (thấp hơn cứ mỗi 0-1% thì trừ 0.25 đ)
   - Hiệu quả đào tạo sau 4 năm: ≥ 85%; Vùng có trên 50% dân tộc tại chỗ hoặc trên 70% dân tộc thiểu số: ≥ 80%; .(thấp hơn cứ mỗi 0-1% thì trừ 0.25 đ)
2
4     Có học sinh được công nhận học sinh giỏi cấp huyện (1,5 đ), cấp tỉnh (2 đ) 2
5      Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ (Sinh hoạt chủ đề, chủ điểm, ngoại khóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học,  phụ đạo học sinh yếu kém có hiệu quả). 1
X KIỂM TRA, KHẢO THÍ VÀ KĐCLGD 10
1      Sử dụng có hiệu quả CNTT vào công tác Khảo thí; Xây dựng ngân hàng đề có chất lượng, lưu và bảo quả tốt, đúng quy định. Tham gia đề đề xuất về cụm CM đầy đủ, kịp thời 1
2     Tham gia đủ các kì thi học sinh giỏi cấp huyện (0.5đ), tỉnh (01đ). 1
3     Tổ chức các kỳ thi, kiểm tra đầy đủ. Thống kê chất lượng sau kiểm tra để điều chỉnh công tác dạy học và kiểm tra đánh giá phù hợp. 1
4     - Xây dựng Ban thanh tra nội bộ trường học có quy mô về tổ chức, có kế hoạch cụ thể và hoạt động có hiệu quả. (1đ)
    - Kết quả thanh, kiểm tra nội bộ của trường: không có GV xếp loại đạt yêu cầu, có ít nhất 35% GV xếp loại xuất sắc. (1đ)
     - Quản lý và thực hiện quy chế dạy thêm – học thêm trong và ngoài nhà trường đúng duy định. (1đ)
     - Quản lý văn bằng, chứng chỉ đúng quy định. (1đ)
4
5      Giải quyết khiếu nại tố cáo và tiếp dân kịp thời theo đúng quy định. 1
6      - Công tác kiểm định CLGD: Xây dựng kế hoạch KĐCLGD, xây dựng cơ sở dữ liệu (TTMC) và hoàn thành báo cáo tự đánh giá nhà trường
     - Đủ điều kiện Đăng ký ĐGN về SGDĐT theo TT 42 GDPT và TT 25 với MN
1,5
 
   0,5
  Tổng điểm 100
 
 
  * Ghi chú: Điểm của từng mục được tính từ 0,25 trở lên và không làm tròn số. Điểm số tương ứng mức độ từng tiêu chí đạt được. Nếu tiêu chí nào không thực hiện hoàn toàn thì không có điểm. Nếu tiêu chí trong năm học Phòng GD&ĐT không tổ chức thì vẫn chấm điểm tối đa (VD: thi GVDG cấp huyện)
 
 

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Công văn"

LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ
  • Đang truy cập14
  • Hôm nay3,514
  • Tháng hiện tại264,030
  • Tổng lượt truy cập4,820,801
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây